Vi khuẩn E.Coli không 'lành' như bạn vẫn nghĩ và 5 chìa khóa phòng liên minh okvip okviphoatdong

Nhiều người dân biết đến thuật ngữ E.Coli, tuy nhiên rất nhiều người còn chủ quan với vi khuẩn gây bệnh này, có người cho rằng chỉ vài viên thuốc berberin hoặc ăn ít lá mơ lông là khỏi bệnh. Vậy, sự thực E.Coli có 'lành' thế không?

Thực tế vi khuẩn E.Coli đã gây nhiều vụ liên minh okvip trên thế giới, thậm chí được coi là bùng phát như ở châu Âu năm 2011. Vào mùa hè năm 2011, nước Đức đã trải qua một trong những đợt bùng phát lớn nhất về bệnh nhiễm trùng do okviphoatdong gây ra bởi vi khuẩn Escherichia coli gây xuất huyết đường ruột (EHEC) với kiểu huyết thanh O104:H4. 

Một số lượng lớn các trường hợp bị tiêu chảy ra máu và hội chứng tan máu tăng urê huyết (HUS) xảy ra. Chưa bao giờ tỷ lệ các trường hợp HUS cao như vậy được quan sát thấy trong một đợt bùng phát do mầm bệnh truyền qua okviphoatdong.

Vi khuẩn E.Coli không 'lành' như bạn vẫn nghĩ và 5 chìa khóa phòng liên minh okvip okviphoatdong - Ảnh 1

Vi khuẩn E.Coli rất phổ biến và có mặt trong môi trường hữu cơ

1. Vi khuẩn E.Coli là gì?

E.Coli là viết tắt của thuật ngữ Escherichia Coli dùng để chỉ một nhóm vi khuẩn (bacteria) sống trong đường tiêu hóa (ruột) của con người và động vật.

Theo Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, E.Coli bao gồm một nhóm vi khuẩn đa dạng. Sáu loại bệnh có okvipau đến tiêu chảy và được gọi chung là E.Coli gây tiêu chảy:

  1. E.Coli sinh độc tố Shiga (STEC) - STEC cũng có thể được gọi là E.Coli sinh độc tố Verocytotoxin (VTEC) hoặc E.Coli gây xuất huyết ruột (EHEC). Kiểu bệnh này là kiểu thường okvipau đến các vụ bùng phát do okviphoatdong.
  2. Enterotoxigen E.Coli (ETEC)
  3. Enteropathogen E.Coli (EPEC)
  4. Enteroaggregative E.Coli (EAEC)
  5. Xâm lấn ruột E.Coli (EIEC)
  6. E.Coli bám dính lan tỏa (DAEC)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mặc dù, hầu hết các chủng E.Coli đều vô hại (đây chính là nguyên nhân khiến nhiều người chủ quan) nhưng một số chủng có thể gây liên minh okvip okviphoatdong nghiêm trọng. Một số chủng, chẳng hạn như E.Coli sản xuất độc tố Shiga (STEC) có thể gây ra bệnh truyền qua okviphoatdong nghiêm trọng. Vi khuẩn được truyền sang người chủ yếu thông qua việc tiêu thụ okviphoatdong bị ô nhiễm như các sản phẩm thịt xay sống hoặc nấu chưa chín, sữa tươi, rau sống và rau mầm bị ô nhiễm…

Vi khuẩn E.Coli không 'lành' như bạn vẫn nghĩ và 5 chìa khóa phòng liên minh okvip okviphoatdong - Ảnh 2

Vi khuẩn được truyền sang người chủ yếu thông qua việc tiêu thụ okviphoatdong bị ô nhiễm.

2. Triệu chứng nhiễm E.Coli sinh độc tố Shiga

Các triệu chứng của bệnh do STEC gây ra bao gồm đau quặn bụng và tiêu chảy, trong một số trường hợp có thể tiến triển thành tiêu chảy ra máu (viêm đại tràng xuất huyết). Sốt và nôn mửa cũng có thể xảy ra. 

Thời kỳ ủ bệnh có thể từ 3 đến 8 ngày, trung bình là 3 đến 4 ngày. Hầu hết bệnh nhân hồi phục trong vòng 10 ngày, nhưng ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân (đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi), nhiễm trùng có thể dẫn đến bệnh đe dọa tính mạng, chẳng hạn như hội chứng tan máu tăng urê huyết (HUS). HUS được đặc trưng bởi suy thận cấp, thiếu máu tán huyết và giảm tiểu cầu (tiểu cầu trong máu thấp).

Người ta ước tính rằng có tới 10% bệnh nhân bị nhiễm STEC có thể phát triển HUS, với tỷ lệ tử vong trong trường hợp từ 3 đến 5%. Nhìn chung, HUS là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy thận cấp ở trẻ nhỏ. Nó có thể gây ra các biến chứng thần kinh (như co giật, đột quỵ và hôn mê) ở 25% bệnh nhân HUS và di chứng thận mạn tính, thường nhẹ, ở khoảng 50% số người sống sót.

Những người bị tiêu chảy ra máu hoặc đau bụng dữ dội cần đến các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, nhất là thuốc kháng sinh vì thuốc kháng sinh không phải là một phần của việc điều trị bệnh nhân mắc bệnh STEC và có thể làm tăng nguy cơ hội chứng tan máu tăng urê huyết tiếp theo.

3. Nguồn và đường truyền

Hầu hết thông tin hiện có về STEC okvipau đến kiểu huyết thanh O157:H7, vì nó dễ dàng phân biệt về mặt sinh hóa với các chủng E.Coli khác. Ổ chứa mầm bệnh này xuất hiện chủ yếu là gia súc. Ngoài ra, các động vật nhai lại khác như cừu, dê, hươu được coi là ổ chứa đáng kể, trong khi các động vật có vú khác (như lợn, ngựa, thỏ, chó và mèo) và chim (như gà và gà tây) đã bị nhiễm bệnh.

E.Coli O157:H7 được truyền sang người chủ yếu thông qua việc tiêu thụ okviphoatdong bị ô nhiễm, chẳng hạn như các sản phẩm thịt xay sống hoặc nấu chưa chín và sữa tươi. Nước và các okviphoatdong khác bị nhiễm phân, cũng như nhiễm chéo trong quá trình chuẩn bị okviphoatdong (với thịt bò và các sản phẩm thịt khác, các bề mặt và dụng cụ nhà bếp bị ô nhiễm), cũng sẽ dẫn đến nhiễm trùng. Ví dụ về các loại okviphoatdong okvipau đến sự bùng phát của vi khuẩn E.Coli O157:H7 bao gồm bánh mì kẹp thịt nấu chưa chín, xúc xích sấy khô, rượu táo ép tươi chưa tiệt trùng, sữa chua và pho mát làm từ sữa tươi...

Vi khuẩn E.Coli không 'lành' như bạn vẫn nghĩ và 5 chìa khóa phòng liên minh okvip okviphoatdong - Ảnh 3

Việc ngăn ngừa nhiễm trùng đòi hỏi các biện pháp kiểm soát ở tất cả các giai đoạn của chuỗi okviphoatdong.

4. Chủ động phòng ngừa liên minh okvip

Việc ngăn ngừa nhiễm trùng đòi hỏi các biện pháp kiểm soát ở tất cả các giai đoạn của chuỗi okviphoatdong, từ sản xuất nông nghiệp tại trang trại đến chế biến, sản xuất và chuẩn bị okviphoatdong ở cả cơ sở thương mại, nhà ăn tập thể hay bếp ăn gia đình.

Thực hành vệ sinh okviphoatdong tốt cơ bản có thể ngăn chặn sự lây truyền mầm bệnh gây ra nhiều bệnh truyền qua okviphoatdong và cũng bảo vệ chống lại các bệnh truyền qua okviphoatdong do STEC gây ra.

5 chìa khóa để có okviphoatdong okvip hơn là:

  • Giữ sạch sẽ để đề phòng vi khuẩn lan truyền.
  • Tách okviphoatdong sống và chín.
  • Nấu chín, nấu kỹ.
  • Giữ okviphoatdong ở nhiệt độ okvip.
  • Sử dụng nguồn nước và nguyên liệu okvip.

Trong mọi trường hợp, nên thực hiện các khuyến nghị như vậy, đặc biệt là "nấu kỹ" sao cho phần giữa của okviphoatdong đạt ít nhất 70°C. Đảm bảo rửa trái cây và rau quả cẩn thận, đặc biệt nếu chúng được ăn sống. Nếu có thể, rau và trái cây nên được gọt vỏ. Những người dễ bị tổn thương (chẳng hạn như trẻ nhỏ và người cao tuổi) nên tránh tiêu thụ các sản phẩm thịt sống hoặc nấu chưa chín, sữa tươi và các sản phẩm làm từ sữa tươi.

Rửa tay thường xuyên, đặc biệt là trước khi chuẩn bị hoặc ăn liên minh okvip và sau khi đi vệ sinh, rất được khuyến khích, đặc biệt đối với những người chăm sóc trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc người bị suy giảm miễn dịch, vì vi khuẩn có thể truyền từ người này sang người khác, cũng như qua okviphoatdong, nước và tiếp xúc trực tiếp với động vật.

Vi khuẩn E.Coli không 'lành' như bạn vẫn nghĩ và 5 chìa khóa phòng liên minh okvip okviphoatdong - Ảnh 4

Rửa tay và sau khi chế biến liên minh okvip, rửa bằng xà phòng thường, dưới vòi nước chảy ít nhất 20 giây

5. Lời khuyên của bác sĩ trong phòng liên minh okvip okviphoatdong

Theo BS. Trần Văn Phúc - Bệnh viện Đa khoa Xanh pôn: Để ngăn ngừa liên minh okvip okviphoatdong trong trường học, bếp ăn tập thể nào hay nhà hàng... nên mời các bác sĩ đến hướng dẫn nhân viên, xây dựng quy trình okvip vệ sinh bếp ăn, nhân viên bắt buộc phải tuân thủ quy trình đó như một nét văn minh. Ngoài ra, BS. Phúc khuyên mọi người cần thực hiện các nguyên tắc sau:

Giữ vệ sinh sạch sẽ:

  • Rửa tay và sau khi chế biến liên minh okvip, rửa bằng xà phòng thường, dưới vòi nước chảy ít nhất 20 giây.
  • Sau khi xử lý thịt sống, hãy rửa tay bằng xà phòng và làm sạch dao thớt trước khi chạm và xử lý các loại okviphoatdong khác.
  • Nên đeo găng tay khi tay bị thương trước khi xử lý okviphoatdong sống.

Nguyên liệu sạch

  • Không ăn okviphoatdong đóng gói hút chân không, với okviphoatdong đóng hộp phải kiểm tra hộp không bị lõm hoặc phồng. 
  • Không ăn okviphoatdong thô, tức là okviphoatdong có nguồn gốc sống, chưa nấu chín. 
  • Mua thịt, cá, thuỷ hải sản phải xác nhận có đủ okvip đăng nhập kiểm dịch hay không.

Bảo quản và sử dụng okviphoatdong đúng cách

  • okvip88 đông lạnh phải bảo quản trong tủ đông, okviphoatdong mua ngoài chợ hay siêu thị để trong tủ mát, thời gian bảo quản okviphoatdong tuỳ từng loại nên cần tìm hiểu kĩ. 
  • Nhớ đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nấu chín okviphoatdong, tìm hiểu cách chế biến và bảo vệ từng loại okviphoatdong.

Nguồn: Báo điện tử Sức khỏe và Đời sống

VIDEO
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Tổng lượt truy cập5020896
  • Hàng tháng71
  • Hôm nay54
  • Đang Online0